CHƯƠNG 1: tải trọng và tổ hợp tải trọng
1.1. tĩnh tải và hoạt tải
Bảng 1‑1: Bảng tra tĩnh tải và
hoạt tải
|
LOẠI TẢI |
MÔ TẢ |
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH |
|
Tĩnh tải |
Tôn. Xà gồ. Trọng lượng bản thân kết cấu. Các lớp cách nhiệt. Các hệ treo. M&E. Hệ pin năng lượng mặt trời. … |
5 kg/m2 5 kg/m2 Phần mềm sẽ tự tính. Tùy loại cách nhiệt. Tùy nhà 10 kg/m2 (tùy nhà) 10 – 25 kg/m2 … |
|
Hoạt tải |
Mái Xà gồ |
30 kg/m2 (theo TCVN
2737-1995) 57 kg/m2 (theo ASCE
7-05) |
1.2. gió THEO ASCE 7-05
1.2.1. Tính
toán áp lực gió
Công thức tính áp lực
gió:
qz =
0,613. Kz. Kzt. Kd. V2. I (N/m2)
Giá trị qz không được nhỏ hơn 0,48 kN/m2
Với:
+ Kz: velocity
pressure exposure coefficient. Tra Table 6-3 – ASCE 7-05.
+ Kzt: topographic
factor. Thường lấy là 1.
+ Kd: wind
directionality factor. Thường lấy là 0,85.
+ V: vận tốc gió ứng với
chu kì lặp là 50 năm, đơn vị m/s.
+ I: Importance factor phụ
thuộc vào loại công trình.
Bảng 1‑2: Bảng tra hệ số tầm
quan trọng
|
Category |
Khu vực không bão hoặc có bão với V =
85-100 mph |
Khu vực có bão với V >100 mph |
|
I |
0,87 |
0,77 |
|
II |
1,00 |
1,00 |
|
III |
1,15 |
1,15 |
|
IV |
1,15 |
1,15 |
Bảng 1‑3: Bảng tra loại công
trình – tóm tắt (Vui lòng tham khảo thêm Table 1-1 – ASCE 7-05)
|
Phân loại |
Category |
|
Công
trình ít gây nguy hiểm tính mạng con người: + Cơ
sở nông nghiệp. +
Công trình tạm thời. +
Công trình kho nhỏ. + … |
I |
|
Các
công trình khác không phải I, III, IV. |
II |
|
Công
trình mà đủ gây nguy hiểm cho tính mạng con người: + Công
trình mà có hơn 300 người tụ họp. + Cơ
sở giữ trẻ, trường tiểu học, trường cấp 2 với sức chứa lớn hơn 150 người. +
Cao đẳng, cơ sở giáo dục cho người lớn có sức chứa lớn hơn 500 người. + Cơ
sở chăm sóc sức khỏe có sức chứa lớn hơn 50 người. + … |
III |
|
Công
trình được thiết kế như là cơ sở vật chất thiết yếu: + Bệnh
viện. + Các
trạm cứu hỏa, cứu hộ, cứu thương, cảnh sát và nhà để xe khẩn cấp. + Trạm
phát điện và các công trình tiện ích công cộng khác cần thiết trong trường hợp
khẩn cấp. + Tháp
kiểm soát hàng không, trung tâm kiểm soát không lưu và nhà chứa máy bay khẩn
cấp. + Các
phương tiện chứa nước và cấu trúc máy bơm cần thiết để duy trì áp lực nước
cho việc dập lửa. + Nhà
và công trình kiến trúc khác có chức năng quan trọng về quốc phòng. + … |
IV |
Bảng 1‑4: Bảng tra loại công
trình – tóm tắt (Vui lòng tham khảo thêm Table 1-1 – ASCE 7-05)
|
Chiều cao (m) |
Địa hình |
||
|
B |
C |
D |
|
|
0
– 4,6 6,1 7,6 9,1 12,2 15,2 18 21,3 24,4 27,4 30,5 36,6 42,7 48,8 54,9 61,0 76,2 91,4 106,7 121,9 137,2 152,4 |
0,70 0,70 0,70 0,70 0,76 0,81 0,85 0,89 0,93 0,96 0,99 1,04 1,09 1,13 1,17 1,20 1,28 1,35 1,41 1,47 1,52 1,56 |
0,85 0,90 0,94 0,98 1,04 1,09 1,13 1,17 1,21 1,24 1,26 1,31 1,36 1,39 1,43 1,46 1,53 1,59 1,64 1,69 1,73 1,77 |
1,03 1,08 1,12 1,16 1,22 1,27 1,31 1,34 1,38 1,40 1,43 1,48 1,52 1,55 1,58 1,61 1,68 1,73 1,78 1,82 1,86 1,89 |
Địa hình:
Địa hình B: Khu vực
thành thị và ngoại ô, khu vực nhiều cây cối, hoặc địa hình khác có nhiều vật cản
cách xa nhau có quy mô nhà ở dành cho một gia đình hoặc lớn hơn.
Địa hình C: Địa
hình rộng mở với các vật cản rải rác có chiều cao thường nhỏ hơn 9,1 m. Thể loại
này bao gồm đất nước mở bằng phẳng, đồng cỏ và tất cả các bề mặt nước trong các
vùng dễ xảy ra bão.
Địa hình D: Các khu vực bằng phẳng, không bị cản trở và mặt
nước bên ngoài các khu vực dễ xảy ra bão. Danh mục này bao gồm bãi bùn mịn, bãi
muối và băng không bị vỡ.
Ví dụ: Tính toán áp lực
gió cho một công trình ở huyện Bình Chánh, TP. HCM, địa hình C, ở độ cao 12,2m.
Hệ số tầm quan trọng là 1.
Theo TCVN 2737-1995, huyện
Bình Chánh có phân vùng áp lực gió là IIA, cho nên áp lực gió tiêu chuẩn Wo
= 80 daN/m2 (chu kì lặp 20 năm).
Áp lực gió với chu kì lặp
là 50 năm: 1,2. 80 = 96 daN/m2
Vận tốc gió, chu kì lặp
là 50 năm, được quy đổi như sau:
Wo = 0,0613 . Vo2 => Vo = 39,57 m/s = 143 km/h
Áp lực gió theo ASCE 7-05:
qz = 0,613. Kz.
Kzt. Kd. V2. I = 0,613 . 1,04 . 1 . 0,85 . 39,572 . 1 . 10-3
= 0,848 kN/m
1.2.2. PHÂN LOẠI CÁC DẠNG NHÀ
Bảng 1‑5: Bảng phân loại nhà
|
Nhà mở |
Mỗi tường: Ao ³ 0,8 Ag |
|
Nhà mở một phần |
Ao ³ 1,10 Aoi Ao ³
0,37 m2 ; Ao ³ 0,01 Ag Aoi / Agi
≤ 0,2 |
|
Nhà đóng |
Các nhà còn lại |
Ao : tổng diện tích lỗ mỡ ở một tường.
Ag : diện tích của tường mà đang xét cho lỗ mỡ Ao.
Aoi : Tổng diện tích lỗ mở của tòa nhà (cả tường
và mái) nhưng không bao gồm Ao.
Agi : tổng diện tích của tường và mái của tòa nhà
nhưng không bao gồm Ag.
1.2.3. ÁP LỰC GIÓ TÁC DỤNG LÊN
KHUNG NHÀ THẤP
Áp lực gió tác dụng lên
khung:
p = qz
[(GCpf) – (GCpi)] (N/m2)
qz : áp lực
gió tác dụng vào công trình ứng với chiều cao trung bình của tòa nhà.
(Nếu độ dốc của mái nhà
nhỏ hơn 100 thì lấy chiều cao giọt nước của nhà)
GCpf : external
pressure coefficient – hệ số áp lực bên ngoài.
GCpi :
internal pressure coefficient – hệ số áp lực bên trong.
1.2.3.1. Hệ số GCpi
Bảng 1‑6: Bảng tra hệ số GCpi
|
Nhà mở |
0,00 |
|
Nhà mở một phần |
+0,55 -0,55 |
|
Nhà đóng |
+0,18 -0,18 |
1.2.3.2. Hệ số GCpf
Bảng 1‑7: Bảng tra hệ số GCpf
|
Độ
dốc (độ) |
Building
Surface |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
1E |
2E |
3E |
4E |
|
|
0 |
0,40 |
-0,69 |
-0,37 |
-0,29 |
-0,45 |
-0,45 |
0,61 |
-1,07 |
-0,53 |
-0,43 |
|
5 |
0,40 |
-0,69 |
-0,37 |
-0,29 |
-0,45 |
-0,45 |
0,61 |
-1,07 |
-0,53 |
-0,43 |
|
20 |
0,53 |
-0,69 |
-0,48 |
-0,43 |
-0,45 |
-0,45 |
0,8 |
-1,07 |
-0,69 |
-0,64 |
|
30 |
0,56 |
0,21 |
-0,43 |
-0,37 |
-0,45 |
-0,45 |
0,69 |
0,27 |
-0,53 |
-0,48 |
|
45 |
0,56 |
0,21 |
-0,43 |
-0,37 |
-0,45 |
-0,45 |
0,69 |
0,27 |
-0,53 |
-0,48 |
|
90 |
0,56 |
0,56 |
-0,37 |
-0,37 |
-0,45 |
-0,45 |
0,69 |
0,69 |
-0,48 |
-0,48 |
Hình 1‑1: Biểu đồ phân vùng GCpf
Ví dụ: Tính toán áp lực gió tác dụng lên khung của một công
trình ở huyện Bình Chánh, TP. HCM, địa hình C, ở độ cao 12,2m. Hệ số tầm quan
trọng là 1. Chiều cao giọt nước 12,2 m. Độ dốc nhà là 50. Nhà đóng.
Bước cột cho nhà là 8m.
Hình 1‑2: Áp lực gió tác dụng
lên nhà
Theo ví dụ trước: qz = 0,848 kN/m
Vì là nhà đóng nên GCpi = ±
0,18
Áp lực gió tác dụng lên khung ứng với trường hợp gió thổi từ
trái qua phải.
Nhà có độ dốc 50, tra hệ số GCpf như
sau
|
Cột trái – GCpf1 |
0,40 |
|
Mái trái – GCpf2 |
-0,69 |
|
Mái phải – GCpf3 |
-0,37 |
|
Cột phải – GCpf4 |
-0,29 |
Trường hợp 1: GCpi = +0,18
Áp lực gió tác dụng lên cột trái
q1 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [0,40 – 0,18]. 8 = 1,492 kN/m (gió đẩy)
Áp lực gió tác dụng lên mái trái
q2 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [-0,69 – 0,18]. 8 = -5,902 kN/m (gió hút)
Áp lực gió tác dụng lên mái phải
q3 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [-0,37 – 0,18]. 8 = -3,731 kN/m (gió hút)
Áp lực gió tác dụng lên cột phải
q4 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [-0,29 – 0,18]. 8 = -3,188 kN/m (gió hút)
Trường hợp 2: GCpi = -0,18
Áp lực gió tác dụng lên cột trái
q1 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [0,40 – (-0,18)]. 8 = 3,935 kN/m (gió đẩy)
Áp lực gió tác dụng lên mái trái
q2 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [-0,69 – (-0,18)]. 8 = -3,460 kN/m (gió hút)
Áp lực gió tác dụng lên mái phải
q3 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [-0,37 – (-0,18)]. 8 = -1,289 kN/m (gió hút)
Áp lực gió tác dụng lên cột phải
q4 = qz [(GCpf1) – (GCpi)].
B = 0,848 . [-0,29 – (-0,18)]. 8 = -0,746 kN/m (gió hút)
Nhận xét
Đăng nhận xét